Hướng dẫn cách tính lương giáo viên các cấp từ 01/07/2024 mới nhất

Từ ngày 01/7/2024, cách tính lương giáo viên các cấp sẽ theo hệ thống bảng lương mới, không còn áp dụng hệ số lương như trước. Mức lương sẽ được xác định dựa trên mức tiền tuyệt đối theo vị trí việc làm, gắn với chức danh nghề nghiệp, trình độ đào tạo và thâm niên công tác. Tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Mức lương cơ sở là gì?

Lương cơ sở là mức lương được sử dụng làm căn cứ để tính lương cho người lao động trong bảng lương. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để xác định các khoản phụ cấp và chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Cách tính lương giáo viên sẽ được xác định theo vị trí việc làm, chức danh, trình độ,...
Cách tính lương giáo viên sẽ được xác định theo vị trí việc làm, chức danh, trình độ,...

Lương cơ sở được coi là mức lương thấp nhất, chưa bao gồm các khoản thưởng hay phụ cấp của người lao động. Tuy nhiên, thông qua mức lương này, người lao động có thể hiểu rõ hơn về chế độ đãi ngộ của mình. Việc áp dụng lương cơ sở giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác và công khai trong chế độ trả lương.

Ngoài ra, mức lương cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán chi phí sinh hoạt theo quy định pháp luật, xác định các khoản trích nộp từ nguồn vốn doanh nghiệp và đánh giá chế độ đãi ngộ, quyền lợi của người lao động.

2. Quy định tăng lương cơ sở áp dụng 01/07/2024

Từ ngày 01/07/2024, mức lương cơ sở chính thức được điều chỉnh tăng từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Việc tăng lương này nhằm cải thiện thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đồng thời làm căn cứ tính toán các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định. Đây là một trong những chính sách quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Việc tăng lương này nhằm cải thiện thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức,...
Việc tăng lương này nhằm cải thiện thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức,...

2.1. Cách tính lương giáo viên đã có biên chế

Cách tính lương giáo viên có biên chế:

Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương + Các khoản phụ cấp – Mức đóng bảo hiểm

Trong đó:

- Mức lương cơ sở:

Đây là mức lương do Nhà nước quy định và được điều chỉnh theo từng năm.

Từ 01/07/2024: Dự kiến tăng lên 2.340.000 đồng/tháng.

- Hệ số lương:

Phụ thuộc vào cấp bậc và hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên.

- Các khoản phụ cấp:

  • Phụ cấp ưu đãi nghề: Áp dụng cho giáo viên công lập, từ 30% – 50% mức lương cơ bản.
  • Phụ cấp khu vực: Dành cho giáo viên làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (10% – 50% mức lương cơ bản).
  • Phụ cấp thâm niên: Sau 5 năm công tác, được hưởng 5% mức lương cơ bản, sau đó mỗi năm tăng 1%.

- Các khoản bảo hiểm bắt buộc

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8% mức lương hưởng.
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): 1.5% mức lương hưởng.
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% mức lương hưởng.

2.2. Cách tính lương giáo viên dạy hợp đồng

Lương của giáo viên hợp đồng có một số điểm khác biệt so với giáo viên biên chế, đặc biệt là không được hưởng các khoản phụ cấp từ Nhà nước như phụ cấp thâm niên hay phụ cấp ưu đãi nghề. Cách tính lương thường áp dụng như sau:

Lương = Mức lương cơ bản x Hệ số lương x % Phụ cấp (nếu có) – Các khoản khấu trừ (bảo hiểm, công đoàn…)

Hoặc:

Lương = Mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Trong đó:

- Mức lương cơ bản

  • Không áp dụng mức lương cơ sở dành cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Chính phủ.
  • Lương cơ bản được xác định theo Bộ Luật Lao Động và thường thấp hơn so với lương biên chế.

- Hệ số lương

Phụ thuộc vào chức danh, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, nhưng không cố định và do từng đơn vị tuyển dụng quy định.

- Phụ cấp (nếu có)

Một số giáo viên hợp đồng có thể được hưởng phụ cấp trách nhiệm hoặc phụ cấp khu vực, nhưng mức hưởng không cao và không mang tính bắt buộc.

- Các khoản khấu trừ bắt buộc

Giáo viên hợp đồng vẫn phải đóng các khoản bảo hiểm theo quy định:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8% mức lương hưởng.
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): 1.5% mức lương hưởng
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% mức lương hưởng.
  • Công đoàn phí: Theo quy định hiện hành.

3. Cách tính lương giáo viên các cấp

Từ ngày 01/7/2024, cách tính lương giáo viên các cấp sẽ theo hệ thống bảng lương mới, không còn áp dụng hệ số lương như trước. Mức lương sẽ được xác định dựa trên mức tiền tuyệt đối theo vị trí việc làm, gắn với chức danh nghề nghiệp, trình độ đào tạo và thâm niên công tác.

Ngoài lương cơ bản, giáo viên còn được hưởng các khoản phụ cấp như phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên (nếu đủ điều kiện), phụ cấp trách nhiệm và các khoản hỗ trợ khác tùy theo khu vực công tác. Việc cải cách chính sách tiền lương nhằm đảm bảo đời sống giáo viên và tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục.

Lương giáo viên các cấp sẽ được tính theo hệ thống bảng lương mới
Lương giáo viên các cấp sẽ được tính theo hệ thống bảng lương mới

3.1. Cách tính lương giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non làm việc tại các trường công lập thường là viên chức, được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc. Từ ngày 01/7/2024, cách tính lương giáo viên mầm non vẫn theo bảng lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, dựa trên hệ số lương và mức lương cơ sở:

Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Ngoài lương cơ bản, giáo viên mầm non còn được hưởng thêm các khoản phụ cấp như phụ cấp đứng lớp, phụ cấp thâm niên nghề… Đồng thời, mức lương nhận thực tế sẽ trừ đi các khoản đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Công thức tính lương như sau:

Lương giáo viên = Mức lương cơ sở x Hệ số lương + Phụ cấp - Tiền đóng bảo hiểm

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương

- Hệ số lương:

  • Giáo viên mầm non hạng III: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (2,1 - 4,89).
  • Giáo viên mầm non hạng II: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (2,34 - 4,98).
  • Giáo viên mầm non hạng I: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (4,0 - 6,38).

- Mức lương cơ sở: Từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

- Tiền đóng bảo hiểm xã hội:

Giáo viên mầm non phải đóng bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ sau:

  • Bảo hiểm hưu trí, tử tuất: 8%
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
  • Bảo hiểm y tế: 1,5%

- Các khoản phụ cấp của giáo viên bao gồm: Phụ cấp đứng lớp, phụ cấp thâm niên nghề…

3.2. Cách tính lương giáo viên tiểu học

Do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh và khó khăn trong việc cân đối nguồn ngân sách, mức lương cơ sở năm 2024 của giáo viên tiểu học vẫn được giữ nguyên ở mức 1,49 triệu đồng/tháng mà không tăng theo lộ trình.

Cách tính lương giáo viên tiểu học từ 01/7/2024:

Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp

Dựa trên công thức này, mức lương thực nhận của mỗi giáo viên sẽ thay đổi tùy thuộc vào bậc lương và các khoản phụ cấp theo quy định.

Ngoài mức lương cơ bản, giáo viên tiểu học làm việc tại các trường công lập còn được hưởng thêm một số khoản phụ cấp do Bộ Giáo dục và Nhà nước quy định, bao gồm:

- Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Mức phụ cấp ưu đãi được tính theo công thức:

Phụ cấp ưu đãi = Mức lương cơ sở x (Hệ số lương hiện hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi

Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi dao động từ 25% - 50%, tùy thuộc vào từng đối tượng giáo viên và khu vực công tác.

- Phụ cấp thâm niên trong nghề

Giáo viên tiểu học tại các trường công lập, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) từ đủ 5 năm (60 tháng), sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên với mức 5% lương hiện hưởng. Công thức tính như sau:

Phụ cấp thâm niên = 5% x (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))

Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm sẽ được tính thêm 1% phụ cấp thâm niên. Phụ cấp thâm niên này được áp dụng từ 01/8/2024 và có thể thay đổi theo các quy định mới của Chính phủ.

- Phụ cấp thu hút

Giáo viên công tác tại các cơ sở giáo dục thuộc khu vực có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng phụ cấp thu hút, tính theo công thức:

Phụ cấp thu hút = 70% x Mức lương tháng hiện hưởng

Thời gian hưởng phụ cấp thu hút tối đa là 5 năm, tính theo thời gian thực tế giảng dạy tại địa bàn.

Ngoài các khoản phụ cấp trên, giáo viên tiểu học còn có thể được hưởng thêm một số phụ cấp đặc thù khác như:

  • Phụ cấp đặc thù cho giáo viên là nghệ nhân
  • Phụ cấp dành cho giáo viên công tác lâu năm tại vùng đặc biệt khó khăn
  • Phụ cấp cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật

3.3. Cách tính lương giáo viên THCS

Giáo viên THCS công tác tại các trường công lập là viên chức, được hưởng lương theo bảng lương của Nhà nước quy định. Từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, do đó lương giáo viên THCS cũng được điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới.

- Cách tính lương giáo viên THCS

Lương giáo viên = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp - Các khoản bảo hiểm phải đóng

Trong đó:

  • Hệ số lương được tính theo hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên THCS.
  • Phụ cấp gồm phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, phụ cấp thu hút…
  • Bảo hiểm gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

- Hệ số lương của giáo viên THCS

Theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, giáo viên THCS được xếp theo các hạng chức danh với hệ số lương tương ứng như sau:

  • Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) – hưởng lương viên chức loại A1: Hệ số lương từ 2,34 - 4,98
  • Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) – hưởng lương viên chức loại A2.2: Hệ số lương từ 4,0 - 6,38
  • Giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.30) – hưởng lương viên chức loại A2.1: Hệ số lương từ 4,4 - 6,78

- Các khoản phụ cấp giáo viên THCS được hưởng

Ngoài lương cơ bản, giáo viên THCS công lập có thể nhận thêm các khoản phụ cấp sau:

+ Phụ cấp ưu đãi (25% - 50%):

Phụ cấp ưu đãi = Mức lương cơ sở x (Hệ số lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) x Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi

Mức phụ cấp dao động từ 25% - 50%, tùy thuộc vào khu vực và môi trường công tác.

+ Phụ cấp thâm niên:

Dành cho giáo viên đã đóng BHXH từ 5 năm trở lên, được hưởng 5% mức lương hiện hưởng. Sau mỗi năm, phụ cấp thâm niên tăng thêm 1%.

Phụ cấp thâm niên = 5% x (Lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))

+ Phụ cấp thu hút (70% lương tháng):

Áp dụng cho giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Thời gian hưởng tối đa 5 năm.

+ Phụ cấp đặc thù với giáo viên dạy trẻ khuyết tật.

+ Phụ cấp với giáo viên công tác lâu năm tại vùng đặc biệt khó khăn.

- Các khoản bảo hiểm giáo viên phải đóng:

  • BHXH (hưu trí, tử tuất): 8%
  • BHTN (bảo hiểm thất nghiệp): 1%
  • BHYT (bảo hiểm y tế): 1,5%

3.4. Cách tính lương giáo viên THPT

Giáo viên THPT công tác tại các trường công lập thuộc diện viên chức, được xếp lương theo bảng lương quy định của Nhà nước. Từ 01/7/2024, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2,34 triệu đồng/tháng, dẫn đến mức lương giáo viên THPT cũng có sự thay đổi.

- Cách tính lương giáo viên THPT

Lương giáo viên THPT = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp - Các khoản bảo hiểm phải đóng

Trong đó:

  • Hệ số lương: Tùy theo hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên.
  • Phụ cấp: Gồm phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, phụ cấp thu hút…
  • Bảo hiểm: Gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

- Hệ số lương giáo viên THPT theo từng hạng

Theo Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT, giáo viên THPT được phân loại theo các hạng chức danh nghề nghiệp với hệ số lương tương ứng:

  • Giáo viên THPT hạng III (V.07.05.15) - Hưởng lương viên chức loại A1: Hệ số lương từ 2,34 - 4,98
  • Giáo viên THPT hạng II (V.07.05.14) - Hưởng lương viên chức loại A2.2: Hệ số lương từ 4,0 - 6,38
  • Giáo viên THPT hạng I (V.07.05.13) - Hưởng lương viên chức loại A2.1: Hệ số lương từ 4,4 - 6,78

- Các khoản phụ cấp giáo viên THPT được hưởng

Ngoài lương cơ bản, giáo viên THPT còn được hưởng các khoản phụ cấp như sau:

+ Phụ cấp ưu đãi (25% - 50%)

Phụ cấp ưu đãi = Mức lương cơ sở x (Hệ số lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) x Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi

Mức phụ cấp ưu đãi dao động từ 25% - 50%, tùy theo khu vực và loại hình giáo dục.

+ Phụ cấp thâm niên (5% trở lên)

Dành cho giáo viên có từ 5 năm (60 tháng) công tác trở lên, mức hưởng 5% lương hiện hưởng. Mỗi năm tiếp theo tăng thêm 1%.

Phụ cấp thâm niên = 5% x (Lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))

+ Phụ cấp thu hút (70% lương tháng)

Áp dụng cho giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Thời gian hưởng tối đa 5 năm.

Mức phụ cấp = 70% tiền lương tháng hiện hưởng.

+ Phụ cấp với giáo viên giảng dạy học sinh khuyết tật.

+ Phụ cấp với giáo viên công tác lâu năm tại vùng đặc biệt khó khăn.

- Các khoản bảo hiểm giáo viên THPT phải đóng:

  • BHXH (hưu trí, tử tuất): 8%
  • BHTN (bảo hiểm thất nghiệp): 1%
  • BHYT (bảo hiểm y tế): 1,5%

4. Quy định về các khoản phụ cấp của giáo viên

Ngoài cách tính lương giáo viên, từ ngày 01/7/2024, chính sách tiền lương và phụ cấp cho giáo viên tại Việt Nam sẽ có những điều chỉnh quan trọng theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương. Theo đó, tổng quỹ phụ cấp sẽ chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương và các khoản phụ cấp cụ thể dành cho giáo viên bao gồm:​

Phụ cấp cho giáo viên sẽ có những điều chỉnh theo Nghị quyết 27-NQ/TW
Phụ cấp cho giáo viên sẽ có những điều chỉnh theo Nghị quyết 27-NQ/TW
  • Phụ cấp kiêm nhiệm: Dành cho giáo viên đảm nhận thêm công việc ngoài nhiệm vụ chính thức.​
  • Phụ cấp thâm niên vượt khung: Áp dụng cho giáo viên có thời gian công tác dài, đã đạt bậc lương cao nhất trong ngạch nhưng vẫn tiếp tục cống hiến.​
  • Phụ cấp khu vực: Dành cho giáo viên làm việc ở những vùng có điều kiện đặc biệt như xa xôi, hẻo lánh, khí hậu khắc nghiệt. Mức phụ cấp hiện nay dao động từ 0,1 đến 1,0 so với mức lương cơ sở, tương ứng từ 180.000 đồng đến 1.800.000 đồng/tháng. ​
  • Phụ cấp trách nhiệm công việc: Áp dụng cho giáo viên đảm nhiệm các nhiệm vụ đặc thù như tổng phụ trách Đội, giảng dạy tại trường chuyên biệt hoặc dạy trẻ khuyết tật. Mức phụ cấp hiện tại từ 0,1 đến 0,5 so với mức lương cơ sở, tương ứng từ 180.000 đồng đến 900.000 đồng/tháng. ​
  • Phụ cấp lưu động: Dành cho giáo viên thường xuyên phải di chuyển, thay đổi địa điểm làm việc. Mức phụ cấp hiện tại từ 0,2 đến 0,6 so với mức lương cơ sở. ​
  • Phụ cấp ưu đãi theo nghề: Đây là khoản phụ cấp quan trọng, với mức hưởng từ 25% đến 50% tùy theo cấp học và địa bàn công tác. Ví dụ, giáo viên mầm non và tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hưởng mức 50%, trong khi giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông ở đồng bằng hưởng mức 30%. ​
  • Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Dành cho giáo viên công tác tại các khu vực này, với các mức phụ cấp như phụ cấp thu hút (70% lương tháng hiện hưởng trong tối đa 5 năm) và phụ cấp công tác lâu năm (từ 0,5 đến 1,0 so với mức lương cơ sở tùy theo số năm công tác). ​
  • Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập: Áp dụng tùy theo đặc điểm và phân loại của đơn vị công tác.

Nói chung, cách tính lương giáo viên dựa trên hệ số lương, mức lương cơ sở và các khoản phụ cấp theo từng đối tượng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính lương của giáo viên các cấp, bao gồm giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT. Nếu muốn tìm kiếm việc làm giáo viên, bạn có thể tham khảo qua website Job3s.com.vn, để được biết thêm chi tiết nhá.

Bài viết liên quan